vanban.org

Quyết định 77/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thị Hà V - sinh ngày 12/8/2012 cho bà Lại Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUYỀN - VINH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 77/2026/VDS-HNGĐ ngày 05/02/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lại Thị H – sinh năm 1975;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

2. Ông Nguyễn Hữu V – sinh năm 1975.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: Khu phố 1 - Phú Hài, phường P , tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân phường Minh Khai, thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam vào năm 2007; quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm và không hạnh phúc, cuộc sống chung đã chấm dứt từ năm 2016 đến nay. Tại buổi hoà giải ngày 09/02/2026, bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V không đồng ý đoàn tụ, thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Hà V – sinh ngày 20/10/2007 và Nguyễn Thị Hà V - sinh ngày 12/8/2012. Ông, bà thỏa thuận giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thị Hà Vân cho bà Lại Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; con chung Nguyễn Thị Hà V đã trưởng thành và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Hữu V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thị Hà V mỗi tháng 5.000.000 kể từ ngày 09/02/2026 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V tự nguyện chịu lệ phí việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thị Hà V - sinh ngày 12/8/2012 cho bà Lại Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Nguyễn Hữu V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thị Hà V mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ ngày 09/02/2026 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.

Trường hợp, ông Nguyễn Hữu V chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn Hữu V còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện. Lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về lệ phí: Bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm mà bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002436 ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; bà Lại Thị H và ông Nguyễn Hữu V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ