- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Trần Xuân T1
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 102/2026/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1982;
Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã T, tỉnh Hưng Yên;
Chỗ ở hiện nay: Thôn Q, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: Anh Trần Xuân T1, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;
Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/3/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Trần Xuân T1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Trần Xuân T1 thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Đinh Thị T và anh Trần Xuân T1 xác nhận, vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Trần Quang G, sinh năm 2004 và cháu Trần Khánh L, sinh ngày 05/3/2008. Ly hôn, chị T và anh T1 có quan điểm, cháu G và cháu L đã trên 18 tuổi, trưởng thành nên chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con chung.
* Về tài sản chung: Chị Đinh Thị T và anh Trần Xuân T1 xác định, vợ chồng anh chị có tài sản chung nhưng tự nguyện không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Về nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác chung: Chị Đinh Thị T và anh Trần Xuân T1 xác định, anh chị không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Đinh Thị T và anh Trần Xuân T1 thỏa thuận thống nhất, chị T tự nguyện nhận chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/26E/0000856 ngày 25/02/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Chị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả chị Đinh Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 - Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 1 - Hưng Yên; - UBND xã T, GCNKH số 11/2003; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |