vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là cháu Đỗ Nguyễn Phương C, sinh ngày 21/12/2017 và cháu Đỗ Nguyễn Chi M, sinh ngày 08/5/2020. Anh Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C, chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ văn Đ và Nguyễn Thị Thanh H thuân tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 53/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1987. Nơi thường trú: Thôn V, xã S, huyện T, tỉnh T. Nơi cư trú: Tòa S, Chung cư V, phường T, quận N, thành phố H.

- Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1992. Nơi thường trú và cư trú: Tòa S, Chung cư V, phường T, quận N, thành phố .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện T, tỉnh T vào ngày 12/02/2018. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức Đ trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không còn đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là cháu Đỗ Nguyễn Phương C, sinh ngày 21/12/2017 và cháu Đỗ Nguyễn Chi M, sinh ngày 08/5/2020. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh Đỗ Văn Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 02 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là cháu Đỗ Nguyễn Phương C, sinh ngày 21/12/2017 và cháu Đỗ Nguyễn Chi M, sinh ngày 08/5/2020. Anh Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai Ký hiệu: BLTU/23 số 0027948 ngày 13/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ