vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Biên C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Biên C thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao cháu tên Nguyễn Huy H, sinh ngày 21/3/2010 bà Phạm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Biên C không cấp dưỡng cho con. Hai cháu Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 07/01/2022 và Nguyễn Thảo Ng, sinh ngày 11… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th ly hôn với Nguyễn Biên C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Biên C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh ngày 16/02/1982. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2021. Quê quán: Hoài Đ, Hoài Nh, Bình Đ. Địa chỉ: Khu phố Lại Khánh T, phường Bồng S, tỉnh G. Bị đơn: Ông Nguyễn Biên C, sinh ngày 28/7/1977. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/5/2021. Quê quán: Hoài Đ, Hoài Nh, Bình Đ. Địa chỉ: Khu phố Lại Khánh T, phường Bồng S, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Biên C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Biên C thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao cháu tên Nguyễn Huy H, sinh ngày 21/3/2010 bà Phạm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Biên C không cấp dưỡng cho con. Hai cháu Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 07/01/2022 và Nguyễn Thảo Ng, sinh ngày 11/7/2005 đã thành niên, không yêu cầu nên không xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình: Bà Phạm Thị Th phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sung Ngân sách Nhà nước. Bà Th đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001036 ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, được khấu trừ; hoàn trả lại cho bà Th 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ