- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi - Tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:77/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh ngày 14/6/1994
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ thường trú: thôn Phú Khương, xã Ân Tường, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 09/6/1991
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ thường trú: thôn Phú Khương, xã Ân Tường, tỉnh Gia Lai.
Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân xã Ân Tường, tỉnh Gia Lai).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị C, anh T cùng khai có 02 con chung tên Nguyễn Trần C, sinh ngày 14/4/2017 và Nguyễn Phi L, sinh ngày 10/12/2020. Chị C, anh T thống nhất, sau khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con Nguyễn Trần C và Nguyễn Phi L đến thành niên. Tại thời điểm ly hôn anh T không yêu cầu chị C cấp dưỡng tiền nuôi con nên Toà không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3. Về chia tài sản: Chị C, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0002307, ngày 17/9/2025, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị C được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 76, ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân xã Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (nay là Uỷ ban nhân dân xã Ân Tường, tỉnh Gia Lai) không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Gia Lai; - UBND xã Ân Tường; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Giàu |