vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quang T và chị Đặng Thị Ngọc T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Đặng Thị Ngọc T1 trực tiếp nuôi cháu Trương Á Đ, sinh ngày 09/6/2009, khi cháu Đ chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tấn - Hảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quang T và chị Đặng Thị Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV 13- GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 16 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Quang T, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn A, xã C, tỉnh Gia Lai; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 04/3/2022; nơi cấp: Cục C về TTXH;

- Bị đơn: Chị Đặng Thị Ngọc T1, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn C, xã C, tỉnh Gia Lai; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 25/3/2021; nơi cấp: Cục C về TTXH;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/9/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quang T và chị Đặng Thị Ngọc T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Đặng Thị Ngọc T1 trực tiếp nuôi cháu Trương Á Đ, sinh ngày 09/6/2009, khi cháu Đ chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị T1 không yêu c u anh T phải dư ng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu c u cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trương Quang T và chị Đặng Thị Ngọc T1 đều khai không có tài sản chung và không có nghĩa vụ chung về tài sản nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trương Quang T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002058 ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh Trương Quang T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Đặng Thị Ngọc T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hàn án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ