- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bạch N và anh Phạm Vũ K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Phạm Vũ K, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện B, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bạch N và anh Phạm Vũ K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bạch N và anh Phạm Vũ K thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Văn Nhứt P, sinh ngày: 20/12/2013 cho chị Nguyễn Thị Bạch N tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh K không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị N không có yêu cầu. Sau khi ly hôn anh Phạm Vũ K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bạch N tự nguyện chịu án phí về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 4.050.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005341 ngày 21/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Bạch N được nhận lại 3.900.000 đồng (Ba triệu chín trăm nghìn đồng). Anh Phạm Vũ K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Anh Thư |