vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty Cổ Phần M (Mars). Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, C G , Hà Nội (Nay là Phường Cầu giấy, TP Hà Nội) Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (Vpbank). Địa chỉ: Tòa VPBank Tower, số 89 Láng Hạ, phường L H , quận Đ Đ , Thành phố Hà Nội (Nay là Phường Đống Đa, TP Hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:106/2025/TLST- DS, ngày 14 tháng 4 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty Cổ Phần M (Mars). Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, C G , Hà Nội (Nay là Phường Cầu giấy, TP Hà Nội)

- Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (Vpbank). Địa chỉ: Tòa VPBank Tower, số 89 Láng Hạ, phường L H , quận Đ Đ , Thành phố Hà Nội (Nay là Phường Đống Đa, TP Hà Nội) .

- Đại diện theo ủy quyền của công ty Cổ Phần M (Mars) là ông Đinh Quang M – Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: tầng 4, tòa nhà CityHouse, 485B Nguyễn Đình Chiểu, phường 2, Quận 3, TP Hồ Chí Minh (phường Bàn Cờ, TP Hồ Chí Minh)

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (Vpbank) là ông Nguyễn Chí B - Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Ông Lê Văn P , sinh năm 1971 và bà Trần Thị Phương Y , sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Tổ 9, khu phố T L , phường H L , thị xã C T , tỉnh Bình Phước (Nay phường C T , tỉnh Đồng Nai)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn P , bà Trần Thị Phương Y có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (VPBank). Tổng số tiền gốc và lãi đến ngày 04/9/2025 là: 4.181.438.578 đồng (Bốn tỷ, một trăm tám mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn, năm trăm bảy mươi tám) đồng. Trong đó nợ gốc: 3.129.000.000 đồng (Ba tỷ, một trăm hai mươi chín triệu) đồng, lãi trong hạn là 147.599.880 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm chín mươi chín nghìn, tám trăm tám mươi tám) đồng, lãi quá hạn là 881.494.628 đồng (Tám trăm tám mươi mốt triệu, bốn trăm chín mươi tư nghìn, sáu trăm hai mươi tám) đồng, Phạt chậm trả lãi là 23.344.070 đồng (Hai mươi ba triệu, ba trăm bốn mươi bốn nghìn, không trăm bảy mươi) đồng.

- Ông Lê Văn P và Bà Trần Thị Phương Y có nghĩa vụ cho Công ty cổ phần M . Tổng số tiền là: 3.773.643.585 đồng (Ba tỷ, bảy trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, năm trăm tám mươi lăm) đồng. Nợ gốc là 2.816.100.000 đồng ( Hai tỷ, tám trăm mười sáu triệu, một trăm nghìn) đồng, lãi trong hạn là 132.839.892 đồng ( Một trăm ba mươi hai triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn, tám trăm cín mươi hai) đồng, lãi quá hạn là 793.345.165 đồng ( Bảy trăm chín mươi ba triệu, ba trăm bốn mươi lăm ngàn một trăm sáu mươi lăm) đồng, Phạt chậm trả lãi là 21.009.663 đồng ( Hai mươi mốt triệu, không trăm không chín nghìn, sáu trăm sáu mươi ba) đồng.

- Ông Lê Văn P và Bà Trần Thị Phương Y nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam T V ( VPBank). Tổng số tiền là: 366.598.521 đồng (Ba trăm sáu mươi sáu triệu, năm trăm chín mươi tám ngàn, năm trăm hai mươi mốt)đồngt. Nợ gốc là 312.900.000 đồng (Ba trăm mươi hai triệu, chín trăm nghìn) đồng, lãi trong hạn là 14.759.988 đồng (Mười bốn triệu, bảy trăm năm mươi chín ngàn, chín trăm tám mươi tám) đồng, lãi quá hạn là 88.149.493đồng (Tám mươi tám triệu, một trăm bốn mươi chín nghìn, bốn trăm ba mươi chín) đồng, Phạt chậm trả lãi là 2.334.407 đồng (Hai triệu, ba trăm ba mươi nghìn, bốn trăm lẽ bảy) đồng.

- Phương thức thanh toán một lần vào ngày 04/11/2025

- Xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Lê Văn P và Bà Trần Thị Phương Y không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Công ty cổ phần M và Ngân hàng thương mai cổ phần Việt Nam T V có quyền tự mình hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo các hợp đồng thế chấp tài sản gồm: Thửa đất số: 29, Tờ bản đồ số: 20, địa chỉ: Ấp Thái Dũng, xã T T , huyện Đ P , tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DC 070944, Số vào sổ cấp GCN: CS05464/Tân Tiến do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước, cấp ngày 19/08/2021 tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 002300 ngày 29/12/2021.

- Về án phí dân sự: Ông Lê Văn P , bà Trần Thị Phương Y phải chịu án phí là 56.907.192 đồng (Năm mươi sáu triệu, chín trăm lẽ bảy nghìn, một trăm chín mươi hai) đồng. Công Ty Cổ Phần M (Mars) không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Công Ty Cổ Phần M (Mars) số tiền 51.730.252 đồng (Năm mươi mốt triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, hai trăm năm mươi hai) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005593 ngày 16/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Ông Lê Văn P , bà Trần Thị Phương Y chịu chi phí xem xét thẩm định tại chổ số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu) đồng. Ông Lê Văn P , bà Trần Thị Phương Y có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần Mars chi phí xem xét thẩm định đã nộp tại là 4.000.000 đồng (Bốn triệu) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ