- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Ánh- Tý kv4 hòa giải viên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2025/QĐCNTTLH | Lâm Đồng, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, các điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Lan A và anh Đỗ Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/yêu cầu ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Lan A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Chị Trần Thị Lan A, sinh năm 1999. Nơi cư trú: Thôn 5B, xã Hòa B, tỉnh L.
+ Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Thôn 3 Lộc P, xã Bảo L 4, tỉnh L (địa chỉ cũ: Thôn 3, xã Lộc P, huyện Bảo L, tỉnh L.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lan A và anh Đỗ Văn T.
- Về con chung:
Anh Đỗ Văn T có nghĩa vụ giao con chung tên là Đỗ Anh M, sinh ngày 04/3/2022 cho chị Trần Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Anh
1 Đỗ Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 4- Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 4- Lâm Đồng; - UBND xã Hòa Bắc (xã Hòa Bắc, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy 2 |