vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị N và anh Trần Văn Đ cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2020 do Ủy ban nhân dân xã Yên Phú, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là UBND xã Yên Phú, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 23/11/2020 cho chị Đặng Thị N và anh Trần Văn Đ không còn giá t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị N - Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐCNTTLHTuyên Quang, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đặng Thị N và anh Trần Văn Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện là chị Đặng Thị N, sinh năm 2002.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 10 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Chị Đặng Thị N, sinh năm 2002.

Nơi cư trú: Thôn 8 M, xã Y, tỉnh Tuyên Quang.

+ Người bị kiện: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1996.

Nơi cư trú: Thôn 7 M, xã Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị N và anh Trần Văn Đ cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2020 do Ủy ban nhân dân xã Yên Phú, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là UBND xã Yên Phú, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 23/11/2020 cho chị Đặng Thị N và anh Trần Văn Đ không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Đặng Thị N và anh Trần Văn Đ cùng xác định vợ chồng có một con chung là cháu Trần Đặng Ngọc T, sinh ngày 11/11/2018.

+ Giao con chung là cháu Trần Đặng Ngọc T, sinh ngày 11/11/2018 cho anh Trần Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Đặng Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trần Văn Đ cho cháu Trần Đặng Ngọc T với mức cấp dưỡng là 1000.000đồng/tháng; Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng; Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu Trần Đặng Ngọc T đủ 18 tuổi trưởng thành; Chị Đặng Thị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở, ngăn cấm; Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Trần Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Đặng Thị N chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Đặng Thị N và anh Trần Văn Đ cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về công nợ chung: Chị Đặng Thị N và anh Trần Văn Đ cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ