vanban.org

Quyết định 77/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đinh Xuân Q, sinh năm: 1987 Chị Ngô Thị M, sinh năm: 1994 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 82/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đinh Xuân Q, sinh năm: 1987

Trú tại: Xóm N, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Ngô Thị M, sinh năm: 1994

Trú tại: Xóm P, xã Đ, thị xã T, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212;213 và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đinh Xuân Q, sinh năm: 1987

Chị Ngô Thị M, sinh năm: 1994

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân:Anh Đinh Xuân Q và chị Ngô Thị Mthỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung:Giao cho anh Đinh Xuân Qtrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh Q, chị M làĐinh Xuân Hà K, sinh ngày 29/8/2016cho đến khi con chung trưởng thành.

Chị Mcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi con chung trưởng thành.

Chị Mcó quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

* Về chia tài sản:Anh Đinh Xuân Qvà chị Ngô Thị Mđều không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản.

* Về án phí:Anh Đinh Xuân Qthỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST (cấp dưỡng nuôi con), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)mà anh Đinh Xuân Qđã nộptheo biên lai thu tiền số 0006902 ngày 04 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa (AĐinh Xuân Qđã nộp đủ tiền án phí).

Kể từ ngày bản án, quyết địnhcó hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp Quyết địnhđược thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ