vanban.org

Quyết định 77/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kiều H và ông Võ Văn Ú.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về con chung: Bà Bùi Thị Kiều H và ông Võ Văn Ú thống nhất có 03 con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 29/6/2009; Võ Thị Minh T1, sinh ngày 15/4/2012; Võ Minh D, sinh ngày 23/4/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kiều H và ông Võ Văn Ú.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 77/2024/QĐST-HNGĐ
Tri Tôn, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kiều H, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ C, ấp C, xã L, huyện T, tỉnh An Giang; địa chỉ liên hệ: Tổ B, ấp P, xã A, huyện T, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Võ Văn Ú, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ C, ấp C, xã L, huyện T, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kiều H và ông Võ Văn Ú.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về con chung: Bà Bùi Thị Kiều H và ông Võ Văn Ú thống nhất có 03 con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 29/6/2009; Võ Thị Minh T1, sinh ngày 15/4/2012; Võ Minh D, sinh ngày 23/4/2020.

Bà Bùi Thị Kiều H được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Thị Minh T1, sinh ngày 15/4/2012; Võ Minh D, sinh ngày 23/4/2020. Ông Võ Văn Ú không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Võ Văn Ú được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 29/6/2009. Bà Bùi Thị Kiều H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Bùi Thị Kiều H tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012281 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tri Tôn. Hoàn trả cho bà Bùi Thị Kiều H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Võ Văn Ú không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ