- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu V và anh Nguyễn Văn Đ nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2024/QĐST- HNGĐ | Chư Prông, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024, về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu V, sinh năm 1994;
Trú tại: Thôn H, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991;
Trú tại: Thôn H, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu V và anh Nguyễn Văn Đ nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Thu V và anh Nguyễn Văn Đ có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 08/02/2014 và Nguyễn Hoài U, sinh ngày 02/5/2018. Chị Lê Thị Thu V và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thoả thuận như sau:
Chị Lê Thị Thu V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoài U, sinh ngày 02/5/2018 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Nguyễn Văn Đ hoàn toàn nhất trí.
Anh Nguyễn Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 08/02/2014 (như nguyện vọng của con chưa thành niên) cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Lê Thị Thu V hoàn toàn nhất trí.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Thu V và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
2.3 Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Lê Thị Thu V và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
2.4 Về án phí sơ thẩm ly hôn: Chị Lê Thị Thu V và anh Nguyễn Văn Đ thoả thuận Chị Lê Thị Thu V tự nguyện nộp hết tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ trong số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0006736 ngày 27 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Lê Thị Thu V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện; -Chi cục THADS huyện; -UBND xã Ia Phìn; -TAND tỉnh; -Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lê Khả Thế |