- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phan Thị B tranh chấp hợp đồng vay với bà Trần Thị Thu E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2024/QĐST-DS | MCB, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 240/2024/TLST – DS ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị B, sinh năm 1970;
Địa chỉ: ấp TT, xã TB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu E, sinh năm 1971;
Địa chỉ: ấp PX, xã HKTA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Loan A, sinh năm 1998;
Địa chỉ: ấp PX, xã HKTA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Bà Trần Thị Thu E và bà Lê Thị Loan A có trách nhiệm liên đới trả cho bà Phan Thị B số tiền mua bán thức ăn chăn nuôi còn nợ là 118.034.608 (Một trăm mười tám triệu không trăm ba mươi bốn ngàn sáu trăm lẽ tám) đồng, trong đó tiền gốc là 86.715.000 (Tám mươi sáu triệu bảy trăm mười lăm ngàn) đồng và tiền lãi là 31.319.608 (Ba mươi mốt triệu ba trăm mười chín ngàn sáu trăm lẽ tám) đồng.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch được giảm 50% là 2.951.000 (Hai triệu chín trăm năm mươi mốt ngàn) đồng, các bên thỏa thuận do bà Trần Thị Thu E và bà Lê Thị Loan A tự nguyện liên đới trách nhiệm chịu. Do bà Trần Thị Thu E là thân nhân liệt sĩ được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ nên được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm là 737.750 (Bảy trăm ba mươi bảy ngàn bảy trăm năm mươi) đồng và bà Trần Thị Thu E phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 737.750 (Bảy trăm ba mươi bảy ngàn bảy trăm năm mươi) đồng. Bà Lê Thị Loan A phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.475.500 (Một triệu bốn trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm) đồng.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre có trách nhiệm hoàn lại cho bà Phan Thị B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 2.804.000 (hai triệu tám trăm lẽ bốn ngàn) đồng theo biên lai thu số 0004577 ngày 25/10/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang Huỳnh Việt Thiện |