vanban.org

Quyết định 77/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Mộng N, sinh năm 1984; Trú tại: Số C, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Dương Bích V, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số A, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Thị Mộng Nghi - Võ Thị Thu Ba"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2024/TLST- DS ngày 10/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Mộng N, sinh năm 1984; Trú tại: Số C, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Dương Bích V, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số A, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Võ Thị Thu B, sinh năm 1971; Trú tại: Ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị Thu B có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Thị Mộng N tổng số tiền còn nợ là 105.000.000đ (Một trăm lẻ năm triệu đồng) trong đó số tiền nợ là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) và số tiền lãi 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Về phương thức và cách trả hai bên thương lượng tại chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Bà Võ Thị T Ba phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.312.500đ (Một triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm) đồng.

- Bà Đoàn Thị Mộng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.312.500đ (Một triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm) đồng.

- Hoàn trả cho bà Đoàn Thị Mộng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.749.000đ (Hai triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0000335 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành sau khi khấu trừ vào án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ