- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2024/QĐST-DS | Càng Long, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 12, 14, 15 và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Thông báo số 53/TB-TA ngày 26 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long về việc chấp nhận cho bà Thạch Thị Na R miễn nộp toàn bộ tiền án phí mà bà phải chịu;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1967
Địa chỉ: ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn:
1. Ông Kim S, sinh năm 1982
2. Bà Thạch Thị Na R, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo đơn khởi kiện bà Nguyễn Thị Ngọc Đ có yêu cầu ông Kim S và bà Thạch Thị Na R cùng trả cho bà số tiền nợ là 8.598.000 đồng nhưng tại phiên hoà giải bà Đ tự nguyện rút lại yêu cầu khởi kiện đối với ông Kim S. Do đó, Tòa án ghi nhận và đình chỉ yêu cầu của bà Đ đối với ông Kim S.
Về số tiền phải trả: Bà Thạch Thị Na R tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền 8.598.000 đồng Tám triệu, năm trăm chín mươi tám nghìn đồng), bà Đ đồng ý nhận số tiền do bà Na R trả.
Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và bà Thạch Thị Na R tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ tự nguyện chịu 107.500 đồng (Một trăm lẽ bảy nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0019643 ngày 15/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long thu; bà Đ được nhận lại số tiền chênh lệch là 192.500 đồng (Một trăm, chín mươi hai nghìn, năm trăm đồng).
Bà Thạch Thị Na R được miễn nộp 107.500 đồng (Một trăm lẽ bảy nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Càng Long; - Chi cục THADS huyện Càng Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang |