- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn H và bà Huỳnh T, ông Cai N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:77/2024/QĐST-DS | Đ, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 357, 500, 501 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 298/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số 62, đường H, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng bà Huỳnh T, sinh năm 1982; ông Cai N, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số 110, thôn P, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Cai N, bà Huỳnh T với ông Nguyễn H đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông N, bà T với ông Nguyễn H theo Văn bản thoả thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay lập ngày 03 tháng 08 năm 2022 giữa bên chuyển nhượng là ông Cai N, bà Huỳnh T, bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn H (kèm theo vi bằng số 1606/2022/VB-TPL của Văn phòng Thừa phát lại Thành phố Đ).
Vợ chồng ông Cai N, bà Huỳnh T đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn H số tiền chuyển nhượng đất còn lại là 2.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ năm trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Vợ chồng ông Cai N, bà Huỳnh T nhận chịu 41.300.000đ (Bốn mươi mốt triệu ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn H số tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp trước 42.300.000đ (Bốn mươi hai triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004098 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |