vanban.org

Quyết định 77/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T đều xác định có hai con chung tên Nguyễn Khắc H1, sinh ngày 31/10/1990 và Nguyễn Thị Thủy T1, sing ngày 15/01/1994, đều đã thành niên, nên không đề cập đến. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2023/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1959.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1965.
Cùng địa chỉ: Số 29/7 đường Q, phường H, thành phố T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
tháng 6 năm 2023.
Tân An, ngày 04 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T đều xác định có hai con chung tên Nguyễn Khắc H1, sinh ngày 31/10/1990 và Nguyễn Thị Thủy T1, sing ngày 15/01/1994, đều đã thành niên, nên không đề cập đến.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T mỗi bên phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Kim T thỏa thuận: Bà Nguyễn Kim T có nghĩa vụ chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân - gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ