- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị M và ông Lê T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 77/2023/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 21 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị M, sinh năm 1989. Bị đơn: Ông Lê T, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Số xx/xA TQT, Phường S, Quận X, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 13 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Bà Trương Thị M và ông Lê T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 90, ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Phường B (nay là Phường S), Quận X, Thành phố H. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị M và ông Lê T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị M và ông Lê T thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Bà Trương Thị M và ông Lê T có 02 người con chung tên là Lê Tú L , sinh ngày 20 tháng 6 năm 2018 và Lê Tiến D, sinh ngày 17 tháng 3 năm 2020. Giao người con chung Lê Tú L cho bà Trương Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Giao người con chung Lê Tiến D cho ông Lê T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho 02 người con chung Lê Tú L và Lê Tiến D do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Trương Thị M và ông Lê T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Trương Thị M và ông Lê T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con. c. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trương Thị M tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Trương Thị M đã nộp theo biên lai số AA/2021/0008088 ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X. Hoàn trả lại cho bà Trương Thị M số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận B; - Chi cục THA Dân sự Quận B; - UBND Phường VTS, Quận B. - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hoa |