- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77 /2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA - TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vi Thị Năm.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vương Thị Thu và ông Hà Ngọc Lĩnh.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 76/2023/TLST-HNGĐngày 11 tháng 5 năm 2023
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Khu 4, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Đỗ Ngọc C, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khu 22, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Ngọc C thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Ngọc C thỏa thuận: kể từ sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung là cháu Đỗ Ngọc K, sinh ngày 31/8/2010 cho đến khi cháu Đỗ Ngọc K thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được; Anh Đỗ Ngọc C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung là cháu Đỗ Thị Khánh L, sinh ngày 13/01/2012 cho đến khi cháu Đỗ Thị Khánh L thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được; Cháu K và cháu L đang ở cùng chị N. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau ly hôn, chị N và anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Chị N và anh C không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo biên lai thu số: AA/2020/0003744 ngày 11 tháng 5 năm 2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Ba - Chi cục THADS huyện Thanh Ba; - UBND xã H - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vi Thị Năm |