vanban.org

Quyết định 77/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Tiến H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Tiến H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị T xin ly hôn anh Trần Tiến H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Tiến H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2023/QĐST-HNGĐThị xã P, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 giữa :

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu dân cư Phú Liêm, phường Hùng Vương, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Trần Tiến H, sinh năm 1991

Địa chỉ: : Khu dân cư Phú Liêm, phường Hùng Vương, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Tiến H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Tiến H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Tiến H đều thừa nhận vợ chồng có 03 con chung là Trần Phương M, sinh ngày 28/5/2015, Trần Khánh N, sinh ngày 19/4/2017 và Trần Kiều O, sinh ngày 06/11/2018. Hiện nay cháu M sống cùng chị T; cháu N và O sống cùng anh H. Khi ly hôn hai bên thống nhất: Giao cho chị Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Phương M, sinh ngày 28/5/2015. Giao cho anh Trần Tiến H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Khánh N, sinh ngày 19/4/2017 và Trần Kiều O, sinh ngày 06/11/2018. Chị Phạm Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trần Tiến H. Hai bên có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình: Chị Phạm Thị T và anh Trần Tiến H đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị T nhận nộp 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm. X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2020/0003040 ngµy 11/7/2023 t¹i Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã P. Hoàn trả lại cho Chị Phạm Thị T 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ