- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị Lan 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2023/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 11/2023/TLST/HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1982. HKTT: Xóm B2, xã M, huyện P, tỉnh T. Chỗ ở: Số nhà 60, phố G, thị trấn T2, huyện P, tỉnh T. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1989 HKTT: Tổ B, phường T3, thành phố T, tỉnh T Chỗ ở: Xóm B2, xã M, huyện P, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị Lan 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Lan thuận tình ly hôn anh Trần Văn N.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con Trần Quỳnh N1, sinh ngày 04/01/2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con Trần Bảo K, sinh ngày 31/10/2015 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối vơi anh N, chị L do hai bên không có yêu cầu. Anh N, chị L có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thoả thuận anh N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0003603 ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Anh N được trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Linh |