vanban.org

Quyết định 77/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kim H và anh Phạm Quốc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị Kim H và anh Phạm Quốc T có 02 con chung là cháu Phạm T M, sinh ngày 02/01/2012 và cháu Phạm Trúc L, sinh ngày 07/5/2018. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao anh T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Huệ Tiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 136 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2023/QĐST-HNGĐM, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 73, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2023/TLST - VDS ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: - Chị Phan Thị Kim H, sinh năm: 1988.

- Anh Phạm Quốc T, sinh năm: 1987.

Đều có địa chỉ: Thôn X, xã X, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Phạm T M, sinh ngày 02/01/2012.

Đại diện theo pháp luật của cháu M: Anh Phạm Quốc T, sinh năm: 1987

- Cháu Phạm Trúc L, sinh ngày 07/5/2018.

Đại diện theo pháp luật của cháu L: Chị Phan Thị Kim H, sinh năm: 1988.

Đều có địa chỉ: Thôn X, xã X, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về thẩm quyền: Chị Phan Thị Kim H và anh Phạm Quốc T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã X, huyện M (nay là thị xã M), tỉnh Hưng Yên và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 18 tháng 5 năm 2011. Như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh T và chị H làm đơn đề nghị Toà án nhân dân thị xã M công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự giữa anh, chị; Toà án nhân dân thị xã M thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự” là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thống nhất trong làm ăn kinh tế, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên cãi vã, xô xát khiến vợ chồng không còn tin tưởng nhau. Anh chị sống ly thân nhau từ đầu năm 2023, trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không ai quan tâm đến ai, cuộc sống của ai chỉ biết bổn phận của người đó. Anh chị đều xác định không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị cùng thống nhất yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn là tự nguyện nên Toà án công nhận thuận tình ly hôn đối với anh chị theo quy định Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Chị H và anh có 02 con chung là cháu Phạm T M, sinh ngày 02/01/2012 và cháu Phạm Trúc L, sinh ngày 07/5/2018. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao anh T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M cho đến khi cháu M thành niên (đủ 18 tuổi); giao chị H chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H, anh T thoả thuận thống nhất, anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Thoả thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện nên được Toà án ghi nhận.

Về tài sản chung, về vay nợ, về ruộng nông nghiệp, công sức: Chị H và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết; thoả thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Toà án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kim H và anh Phạm Quốc T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phan Thị Kim H và anh Phạm Quốc T có 02 con chung là cháu Phạm T M, sinh ngày 02/01/2012 và cháu Phạm Trúc L, sinh ngày 07/5/2018. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao anh T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M cho đến khi cháu M thành niên (đủ 18 tuổi); giao chị H chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H, anh T thoả thuận thống nhất, anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Vì lợi ích của con chung, anh T, chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Về tài sản chung, vay nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Anh Phạm Quốc T và chị Phan Thị Kim H tự nguyện thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Phan Thị Kim H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm việc dân sự. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Toà án số 0013341 ngày 03/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ