- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đông-Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tiêu Hoài D và chị Trương Thị Thuỳ D1 (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 20/3/2020 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2023/QĐST- HNGĐ | H, ngày 07 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 148/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Tiêu Hoài D, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Chị Trương Thị Thuỳ D1, sinh năm 1999. Cùng cư trú: Tổ 2, ấp 7, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tiêu Hoài D và chị Trương Thị Thuỳ D1 (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 20/3/2020 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Tiêu Hoài D và chị Trương Thị Thuỳ D1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung chưa thành niên là Tiêu Hoài A, sinh ngày 17/01/2021 cho chị D1 được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất để anh D cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với mức cấp dưỡng 3.000.000đ (ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính bắt đầu từ ngày 01/7/2023. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con. Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không vay nợ ai, cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về án phí: Anh Tiêu Hoài D tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh D đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0014573 ngày 19/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Bình Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đình Học |