- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí N và chị Nguyễn Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN N DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N gia đình thụ lý số 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Chí N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 58A, đường L, Phường 7, Quận G, TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Minh H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn N và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí N và chị Nguyễn Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Minh H được quyền nuôi con chung tên Lê Nguyễn Minh A, sinh ngày 06/01/2022 khi ly hôn (Hiện cháu Minh A đang sống chung với chị H). Anh N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu Minh A trưởng thành. Anh Lê Chí N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh N và chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Chí N và chị Nguyễn Minh H mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn N gia đình sơ thẩm. Anh N chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh N tự nguyện nộp thay tiền án phí cho chị H. Số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp 300.000 đồng ngày 14/6/2023 theo biên lai số 0017471 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí anh N phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - UBND Phường 7, Quận G, TP.HCM (Số ĐKKH: 53ngày: 15/10/2021) - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Trãi |