vanban.org

Quyết định 77/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Nguyễn Trung G. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 04, ngày 23/02/2004 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1. Về con chung: Nguyễn Thị Kim Q, sinh ngày 05/11/2004 đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngan - Ghen"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Nguyễn Trung G. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 04, ngày 23/02/2004 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2023/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án h n nhân và gia đình thụ lý số: 71/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: 291/TB, ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung G, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 291/TB, ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Nguyễn Trung G. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 04, ngày 23/02/2004 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

2.1. Về con chung: Nguyễn Thị Kim Q, sinh ngày 05/11/2004 đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

2.2. Về tài sản chung: kh ng tranh chấp.

2.3. Về nợ chung: kh ng có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Kim N đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí chị N phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001402 ngày 17/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ