- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "cầm cố TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2023/QĐST-DS | C, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH S Việt Nam.
Trụ sở chính: đường a, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ hội sở: đường b, phường e, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông P, chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty TNHH S Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh X, chức vụ: Quản lý khu vực Công ty TNHH S Việt Nam (Theo Giấy ủy quyền số 07/2023/UQ-SVN ngày 01/01/2023).
Ông Võ Minh X ủy quyền lại cho ông Trần Phước Th, chức vụ: Nhân viên Công ty TNHH S Việt Nam, trực tiếp tham gia tố tụng (Theo Giấy ủy quyền số 07/01/2023/UQ-SVN ngày 02/01/2023).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: ấp PH1, xã BP, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Phước Th đại diện Công ty TNHH S Việt Nam với bà Nguyễn Thị T thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ phải trả cho Công ty TNHH S Việt Nam số tiền nợ theo thỏa thuận đã ký xác lập tại Hợp đồng cầm cố ngày 05/8/2022 với tổng số tiền là 13.520.000đ (Mười ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về thời gian trả tiền: Ông Trần Phước Th đại diện Công ty TNHH S Việt Nam với bà Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận thời gian trả tiền do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
- Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH S Việt Nam về việc giao trả lại cho bà Nguyễn Thị T bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô nhãn hiệu HONDA, số loại BLADE, số máy JA36E0697695, số khung 3633GY119841, biển kiểm soát 84L1-539.10, đứng tên Nguyễn Thị T, khi bà T thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền cho Công ty TNHH S Việt Nam.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 338.000đ (Ba trăm ba mươi tám nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Công ty TNHH S Việt Nam 615.000đ (Sáu trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013839 ngày 24/3/2023 và biên lai thu số 0013909 ngày 23/6/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |