vanban.org

Quyết định 77/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn J, sinh năm 1969; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ A
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2023/QĐST-DSThành phố A, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2023/TLST-DS, ngày 28 tháng 11 năm 2023, về việc: Tranh chấp dân sự về hụi và đòi lại tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Ông Nguyễn J, sinh năm 1969;

2. Bà Trần B, sinh năm 1967.

Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 3, khóm Z, phường Z, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn M, sinh năm 1995.

Địa chỉ cư trú: Khóm An Tài, phường Z, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Nguyễn J, bà Trần B và bị đơn anh Nguyễn M tự nguyện thống nhất thỏa thuận, anh Nguyễn M tự nguyện trả cho ông Nguyễn J, bà Trần B số tiền hụi còn nợ là 400.000.000đồng (bốn trăm triệu đồng) và 50 chỉ vàng 18 kara (vàng 610), 16 chỉ vàng 24 kara (vàng 9t8).

Kể từ khi ông Nguyễn J, bà Trần B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn M chưa thi hành xong số tiền (400.000.000đồng) nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn J, bà Trần B và bị đơn anh Nguyễn M tự nguyện thỏa thuận, bị đơn anh Nguyễn M tự nguyện chịu 15.649.500đồng (Mười lăm triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm đồng).

Hoàn trả lại cho ông Nguyễn J, bà Trần B 15.624.000đồng (mười lăm triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai 0001798, ngày 28/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ