vanban.org

Quyết định 77/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện L (LVP) Trụ sở: 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận H, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt - Liêu Phạm Thế Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 15 tháng 8 năm 2023 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện L (LVP)

Trụ sở: 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận H, thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T - Chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc

Người đại diện ủy quyền: Bà Trần Ngọc P – Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện L, chi nhánh B

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Cao Thị Kim L – Chuyên viên Ngân hàng TMCP Bưu Điện L, chi nhánh B

Địa chỉ: 368, Đại Lộ Đồng Khởi, phường 4, thành phố B, tỉnh B

Bị đơn:

1.Ông Liêu Phạm Thế A, sinh năm 1978

Địa chỉ: 597C11, khu phố 1, phường Phú K, thành phố B, tỉnh B

2. Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 1989

Địa chỉ: 96A3, khu phố 3, phường Phú T, thành phố B, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Liêu Phạm Thế A và bà Lê Thị Hồng N có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện L số tiền nợ vay tạm tính đến ngày 15/8/2023 là 134.652.301 đ (Một trăm ba bốn triệu sáu trăm năm hai nghìn ba trăm lẻ một đồng), trong đó tiền vốn gốc là 123.612.140 đ (Một trăm hai ba triệu sáu trăm mười hai nghìn một trăm bốn mươi đồng), lãi quá hạn là 9.951.638 đ (Chín triệu chín trăm năm mốt nghìn sáu trăm ba tám đồng), lãi chậm trả gốc là 879.440 đ (Tám trăm bảy chín nghìn bốn trăm bốn mươi đồng), lãi chậm trả lãi là 209.083 đ (Hai trăm lẽ chín nghìn không trăm tám ba đồng).

2. Ông Liêu Phạm Thế A và bà Lê Thị Hồng N có trách nhiệm tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 16/8/2023 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD 84020210354 ngày 13/10/2021 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Bưu Điện L, chi nhánh B với ông Liêu Phạm Thế A bà Lê Thị Hồng N đến khi ông bà trả xong nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Liêu Phạm Thế A và bà Lê Thị Hồng N liên đới nộp số tiền án phí

là 3.366.307 đ (Ba triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn ba trăm lẽ bảy đồng)

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.319.000 đ (Ba triệu ba trăm mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002939 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ