vanban.org

Quyết định 77/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Công H1.

II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Công H1 thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng - Hùng"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Công H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUY XUYÊN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2022/QĐST-HNGĐDuy Xuyên, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

*

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Công H1, sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: Thôn PĐ 2, xã DT, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Công H1.

II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Công H1 thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Công H1 có 02 con chung là Nguyễn Công Hoàng V, sinh ngày 07/9/2011 và Nguyễn Thị Như Y, sinh ngày 30/7/2014. Ông Nguyễn Công H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Công H Việt và Nguyễn Thị Như Ý sau ly hôn.

Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (2.000.000đ/02 cháu). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 06/2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Trường hợp bà Nguyễn Thị H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì bà H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Ông Nguyễn Công H1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Nguyễn Thị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Công H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Án phí HNGĐ-ST số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí DS-ST về cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu. Tổng cộng bà H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001969 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ