vanban.org

Quyết định 77/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP CT (V) Địa chỉ: 108 THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP CT Việt Nam tranh chấp tín dụng Nguyễn Hữu H và bà Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2021/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 28 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ và Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/9/2021 về việc các đương sự

thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh Tơng mại thụ lý số 133/TLST-KDTM ngày 09/8/2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

ngày 20/9/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP CT (V)

Địa chỉ: 108 THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền Bà Đỗ Thị Hồng L – Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP CT, Chi nhánh Tiên Sơn; Địa chỉ: Phường ĐN, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1977.

Bà Phạm Thị T, sinh năm 1979.

Bà T ủy quyền cho ông H (là chồng)

Trú tại: Khu phố ĐH, phường HM, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Nguyễn Hữu H và bà Phạm Thị T có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP

CT (V) tổng số tiền tính đến ngày 20/09/2021 là 823.224.084 đồng (Bằng chữ: Tám trăm hai mươi ba triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn, không trăm tám mươi bốn đồng) trong đó:

Tiền gốc:

579.500.000 đồng

Tiền lãi cộng dồn:

166.122.674 đồng

Tiền lãi phạt cộng dồn:

77.601.410 đồng

Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2017-HĐTDHM/NHCT284–

1401358765, ngày 14/12/2017 giữa Ngân hàng TMCP CT – Chi nhánh Tiên Sơn với ông Nguyễn Hữu H và bà Phạm Thị T.

Ngoài ra, ông Nguyễn Hữu H và bà Phạm Thị T phải chịu lãi suất trên dư

nợ gốc theo hợp đồng cho vay hạn mức như trên kể từ ngày 21/9/2021 cho đến khi tất toán xong các khoản nợ.

Kể từ khi quyết định (bản án) có hiệu lực pháp luật, nếu ông Nguyễn Hữu

H bà Phạm Thị T không trả được nợ thì ngân hàng đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01 ngày 12/02/2015 (Số công chứng: 0155/2015/HĐTC) và văn bản sửa đổi bổ sung HĐTC QSDĐ và tài sản gắn liền với đất số 01-1401358765 ngày 15/12/2016 gồm : Quyền sử dụng thửa đất số 28, tờ bản đồ số 03 có diện tích 164 m2 (Một trăm sáu mươi bốn mét vuông) tại Thôn ĐH, xã HM, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (Nay là Khu phố ĐH, phường HM, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 327708 do UBND thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh cấp, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H 00123 – QĐ/UBND: 28 mang tên Nguyễn Hữu H và Phạm Thị T và tài sản gắn liền với thửa đất trên.

2. Về án phí, lệ phí Tòa án.

Về án phí: Ông Nguyễn Hữu H và bà Phạm Thị T phải chịu 18.348.000đ (

Mười tám triệu ba trăm bốn tám nghìn đồng) án phí kinh doanh Tơng mại sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP CT 18.000.000đ (mười tám triệu đồng) tiền

tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004147 ngày 06/8/2021 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Về lệ phí Tòa án: Về chi phí xem xét thẩm định: Ngân hàng TMCP CT tự

chi tự chịu không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ