- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Quàng Thị L và A Lò Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2021/QĐST - HNGĐ | TC, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2021/TLST/HNGĐ, ngày 27 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị L; sinh năm 2002. Địa chỉ: Bản Nà C, xã Phổng La, huyện TC, tỉnh Sơn L. Bị đơn: A Lò Văn N; sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản Bó Lnh, xã Chiềng L, huyện TC, tỉnh Sơn L. Căn cứ khoản 2 Điều 5; điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; khoản 3; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình L hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Quàng Thị L và A Lò Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Quàng Thị L và A Lò Văn N thuận tình L hôn. Về con chung: Chị Quàng Thị L và A Lò Văn N có một con chung: Cháu Lò Tuấn A, sinh ngày 09/10/2020. Chị L và A N nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Tuấn A, sinh ngày 09/10/2020 cho chị Quàng Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi L hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: A Lò Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không có. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung của hai vợ chồng: Chị Quàng Thị L và A Lò Văn N cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Quàng Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn L là 300.000đ theo biên Li thu số: AA/2019/0001980, ngày 27/01/2021. Hoàn trả cho chị Quàng Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn L; - Đương sự; - VKS ND H.TC ( 2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã Phổng La, huyện TC, tỉnh Sơn L ( để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu án văn. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |