- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 77/2021/QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2021/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 50/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1970
Địa chỉ: Tổ 17, phường T, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Kim O, sinh năm 1966
Địa chỉ: Tổ 08, phường Ỷ , thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Bà Nguyễn Kim O phải có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị L số tiền 11.560.000đ (Mười một triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng), thời gian trả từ tháng 7/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Bà Phạm Thị L tự nguyện nhận chịu 289.000 đồng (Hai trăm tám mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của vụ án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 289.000 đồng (Hai trăm tám mươi chín nghìn đồng) bà Loan đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000008 ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, Bà Phạm Thị L đã nộp đủ án phí;
Bà Nguyễn Kim O không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp Tuyên Quang (2 bản); - Chi cục THADS tp Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, TA. | Vương Thị Lan |