- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2021/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 391/2021/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1964;
Bà Lê Thị Bé S, sinh năm: 1963;
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.
Bà Lệ ủy quyền cho ông Phan Nam T, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.
Người có nghĩa vụ liên quan:
Anh Phan Văn Đ, sinh năm: 1993;
Ông Phan Nam T, sinh năm: 1966;
Chị Lê Thị L, sinh năm: 1995;
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Mỹ L, anh Phan Văn Đ và chị Lê Thị L đồng ý liên đới trả lại cho bà Lê Thị Bé S số tiền vay vốn và lãi tổng cộng 174.312.000đ (Một trăm bảy mươi bốn triệu, ba trăm mười hai nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:
Bà Nguyễn Thị Mỹ L, anh Phan Văn Đ và chị Lê Thị L đồng ý nộp 4.358.000đ (Bốn triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Lê Thị Bé S và ông Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Sáu và ông Đ 4.658.000đ (Bốn triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà S và ông Đ đã nộp theo biên lai số 0001582 ngày 12/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - THADS huyện Tháp Mười; - Lưu hồ sơ vụ án (Jet). | THẨM PHÁN Lê Văn Ngọc |