- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Lê Thị Kim O - Bùi Văn Đ, Nguyễn Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 77/2021/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2021/TLST- DS ngày 26 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim O, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Khóm Ph, thị trấn Th, huyện Th, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Ông Bùi Văn Đ, sinh năm: 1950;
2. Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm: 1954.
Cùng địa chỉ: Khóm Ph, thị trấn Th, huyện Th, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn Đ và bà Nguyễn Thị Ng thống nhất liên đới trả cho bà Lê Thị Kim O số tiền vay còn thiếu là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định cho đến khi thi hành xong số tiền trên, thì hàng tháng ông Đ và bà Ng còn phải liên đới chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Bùi Văn Đ và bà Nguyễn Thị Ng liên đới chịu 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng xét, ông Đ và bà Ng có đơn xin miễn tiền án phí, do ông bà đã quá tuổi lao động và hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nên áp dụng điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, miễn toàn bộ tiền án phí cho ông Đ và bà Ng.
- Bà Lê Thị Kim O không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nên được nhận lại tiền nộp tạm ứng án phí 3.725.000đ (Ba triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BI/2019 0014488 ngày 26/5/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Th; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đ Phạm Thành Triều |