- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Kiều T tranh chấp Công ty V"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2021/QĐST- DS | Đức Hòa, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 15/4/2021, nguyên đơn bà Nguyễn Kiều T tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” đối với bị đơn Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Nhà V vì nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thuận giải quyết vụ án nên căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kiều T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số 354/13, P, phường 11, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Nhà V.
Địa chỉ: Số 303B, L, phường B, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Công Phong – Giám đốc.
2. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Hoàn lại cho bà Nguyễn Kiều T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000đồng theo biên lai thu số 0007439 ngày 01/02/2021 và số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0007440 ngày 01/02/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đức Hòa.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). có). | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Kim Thảnh (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu |