- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77 /2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 91/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ng, sinh năm 1983
HKTT: Tổ dân phố T, phường M, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Hiện trú tại: Xóm A, xã Tr, huyện G, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1979
Trú tại: Tổ dân phố T, phường M, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Văn H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao các con chung là Nguyễn Thị Cẩm Th, sinh ngày 12/6/2005; Nguyễn Thành L, sinh ngày 30/4/2008 và Nguyễn Thị Diễm Q, sinh ngày 06/01/2016 cho chị Lê Thị Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị Ng 2.000.000đ/tháng/3con kể từ tháng 8/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Văn H1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ: Chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Văn H1 thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Ng phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ. Hoàn trả chị Lê Thị Ng 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006609, ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H.
Anh Nguyễn Văn H1 phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực, có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TX.H; - THADS TX.H; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND xã Tr; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Tiếp |