- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Vân - Trần Mạnh Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Thị Vvà anh Trần Mạnh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 77/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụán dân sự thụ lý số:80/2020/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1993 - Địa chỉ : Tổ 11, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Trần Mạnh D, sinh năm 1990- Địa chỉ: Tổ 11, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Thị Vvà anh Trần Mạnh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung : Chị Nguyễn Thị Vtrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Quang M, sinh ngày 02/12/2015 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Mạnh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Trần Quang M, sinh ngày 02/12/2015 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Về tà i sản chung, về tài sản riêng, nợ chung: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí:Chị Nguyễn Thị Vtự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0001430 ngày 24/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Thành phố Sơn La; - Chi cục THADS Thành phố Sơn La; - UBND phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Bích Hồng |