vanban.org

Quyết định 77/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Mai Đức K; sinh năm 1983; Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Đường D, TDP x, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; Nghề nghiệp và Nơi làm việc: Kỷ sư - Công ty Điện lực Dầu khí H. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ D; sinh năm 1987; Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Đường D, TDP x, phường N, thành phố Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Đức K xin ly hôn Nguyễn Thị Mỹ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2020/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 10 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Sơn Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Dương Đức Bản.

Bà: Dương Thị Hồng Liên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Nga - Thư ký TAND thành phố Đồng Hới. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Áp dụng các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Mai Đức K; sinh năm 1983; Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Đường D, TDP x, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; Nghề nghiệp và Nơi làm việc: Kỷ sư - Công ty Điện lực Dầu khí H.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ D; sinh năm 1987; Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Đường D, TDP x, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; Nghề nghiệp và Nơi làm việc: Tư vấn viên BH, Chuyên viên đào tạo - Công ty Bảo hiểm G. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đức K và chị Nguyễn Thị Mỹ D. 2.2. Về quan hệ con chung: Giao hai cháu Mai Nhã K, sinh ngày: 05/3/2014 và Mai Khánh N, sinh ngày: 14/12/2018 cho chị Nguyễn Thị Mỹ D được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; hai bên thỏa thuận anh Mai Đức K không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Mai Đức K và chị Nguyễn Thị Mỹ D mỗi người phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận anh K chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị D. Số tiền anh K phải nộp được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0006262 ngày 15 tháng 01 năm 2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ