vanban.org

Quyết định 77/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Tâm T; 2.

TAND tỉnh Hà Tĩnh; VKSND tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Tâm T; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2020/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2020/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con ” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Xóm C, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Chị Trần Thị Tâm T, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các khoản 3,4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, khoản 1 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Tâm T; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Tâm T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày: 16/11/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng ( một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Hải Đ đủ18 tuổi. Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Tâm T thỏa thuận tự phân chia với nhau 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004795 ngày 18 tháng 6 năm 2020. Tiền án phí anh H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ