- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh X xin ly hôn với chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Thanh X và chị Trần Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 19 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ngô Thanh X, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Trần Thị Kim N, sinh năm 1999. Địa chỉ (HKTT): Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Thanh X và chị Trần Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Thanh X và chị Trần Thị Kim N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: + Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Ngô Thị Bảo T, sinh ngày xx/xx/xxxx. Về cấp dưỡng: Chị N không yêu cầu anh X cấp dưỡng nuôi con. + Anh X được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh X tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 1.133.500 đồng theo biên lai thu số 0017558 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại anh số tiền 983.500 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Gò Công Đông; - CC.THADS H.Gò Công Đông; - UBND xã T, H.Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thiền |