vanban.org

Quyết định 77/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Bích T, sinh năm 1989.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Quách Thị Bích T và anh Lâm Hoàng V thỏa thuận, thống nhất giao con chung tên Lâm Trường A, sinh ngày 19/5/2009 cho chị Quách Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Bích T, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2020/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 06 tháng 07 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Quách Thị Bích T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn: Anh Lâm Hoàng V, sinh năm 1983. Địa chỉ: : Ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Khoản 1, Khoản 2 Điều 81 và Khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Bích T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Sóc Trăng và anh Lâm Hoàng V, sinh năm 1983. Địa chỉ: : Ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Quách Thị Bích T và anh Lâm Hoàng V thỏa thuận, thống nhất giao con chung tên Lâm Trường A, sinh ngày 19/5/2009 cho chị Quách Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.

Bị đơn anh Lâm Hoàng V được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh Lâm Hoàng V thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Quách Thị Bích T đồng ý chịu 150.000 đồng

( một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp 300.000 đồng ( ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005114 ngày 21/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, chị Quách Thị Bích T đã nộp đủ án phí sơ thẩm. Còn lại số tiền 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng) chị T được hoàn trả lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ