- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — ""Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn" giữa nguyên đơn ông Nguyễn T. C với bị đơn bà Tôn N. H. N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 77/2020/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn T. C, sinh năm 1969.
Địa chỉ: T21 đường X, Phường y, thành phố Đà Lạt.
Bị đơn: Bà Tôn N. H. N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Phòng 309, chung cư P, Phường T, thành phố Đà Lạt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giao cháu Nguyễn T. T, sinh ngày 14/4/2005 cho Ông Nguyễn T. C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Bà Tôn N. H. N không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí:
Ông Nguyễn T. C phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017162 ngày 06/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho Ông Nguyễn T. C số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND thành phố Đà Lạt; - THADS thành phố Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu AV - HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đặng Thị Thới |