- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2020/QĐST-DS | Quận 4, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT Đ
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lâm Thị Thu Lan
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Xuân Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên họp: Bà Châu Ngọc Hân – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết Đ mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 401/2020/QĐST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Lệ Q
Địa chỉ: 284 BVĐ, Phường 2, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có Q lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ánh T1
Địa chỉ: 284 BVĐ, Phường 2, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 02/6/2020 và bản tự khai ngày 24/6/20210, bà Nguyễn Thị Lệ Q khai nhận: Bà Nguyễn Thị Ánh T1, sinh năm 1952 có một người con duy nhất là bà. Bà T1 không có đăng ký kết hôn với người khác. Từ nhỏ bà Q không biết cha mình là ai. Trong giấy khai sinh của bà Q phần họ tên cha bỏ trống. Ông ngoại là Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1923, chết năm 1953 (Trích lục khai tử số 2732/TLKT-BS ngày 06/12/2019). Bà ngoại là Lê Thị Hai, sinh năm 1928, chết năm 2009 (Trích lục khai tử số 17/TLKT-BS ngày 09/3/2020).
Từ năm 1980, bà T1 bị bệnh tâm thần, mất trí nhớ. Bà T1 đi lang thang và bị đưa vào chữa bệnh tại Bệnh viện Tâm thần Thủ Đức. Đến năm 2019, bà Q đưa bà T1 về sống cùng tại địa chỉ 284 BVĐ, Phường 2, Quận B, TP. Hồ Chí Minh đến nay. Hiện nay, bà T1 vẫn mất trí nhớ và không làm chủ được hành vi của mình. (Giấy xác nhận khuyết tật số 650 ngày 30/12/2013). Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T1 là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp:
- Bà Q có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Chàng là người mất năng lực hành vi dân sự.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4:
+ Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm Q và tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng.
+ Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Lệ Q tuyên bố bà Nguyễn Thị Ánh T1, sinh năm 1952; Địa chỉ: 284 BVĐ là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 4 nhận Đ:
[1] Bà Nguyễn Thị Lệ Q tuyên bố bà Nguyễn Thị Ánh T1 là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy Đ tại Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu là bà T1 hiện đang cư trú tại Quận 4 nên việc dân sự thuộc thẩm Q giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4 theo quy Đ tại Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Bà Nguyễn Thị Lệ Q có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt đương sự theo quy Đ tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự, có cơ sở xác Đ: Bà Nguyễn Thị Ánh T1 có cha là Nguyễn Văn Đ (chết) và mẹ là Lê Thị H (chết). Bà T1 không có đăng ký kết hôn với người khác và có một người con duy nhất là bà Nguyễn Thị Lệ Q. Từ năm 1980 bà T1 bị bệnh tâm thần, mất trí nhớ, đi lang thang và bị đưa vào chữa bệnh tại Bệnh viện Tâm thần Thủ Đức. Từ năm 2019 đến nay bà Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc bà T1 nên bà Q yêu cầu tuyên bố bà T1 là người mất năng lực hành vi dân sự là đúng quy Đ của pháp luật.
Căn cứ kết luận giám Đ pháp y tâm thần số 1556/KLGĐ ngày 14/7/2020 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà Nguyễn Thị Ánh T1 xác Đ:“Về y học: Đương sự bị tâm thần phân liệt, thể di chứng, tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần (F20.51-ICD10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật dân sự quy Đ: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có Q, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết Đ tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám Đ pháp y tâm thần”. Do đó, việc bà Q yêu cầu tuyên bố bà T1 là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ nên Tòa án chấp nhận.
[4] Về lệ phí: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy Đ mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị Lệ Q phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
QUYẾT Đ:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 371, Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016; Điều 22 của Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017; Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy Đ mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Lệ Q:
Tuyên bố bà Nguyễn Thị Ánh T1, sinh năm 1952, địa chỉ: 284 BVĐ, Phường 2, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
Giao dịch dân sự của bà Nguyễn Thị Lệ Q phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị Lệ Q phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Q đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0035607 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Q đã nộp đủ lệ phí.
- Q kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có Q lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có Q kháng cáo quyết Đ giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày tính từ ngày nhận được quyết Đ giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết Đ được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát có Q kháng nghị quyết Đ giải quyết việc dân sự theo quy Đ của pháp luật tố tụng dân sự.
- Q yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lâm Thị Thu Lan |