- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị T-Nguyễn Thị Thanh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2020/QĐST-DS | Kế Sách, ngày 05 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 263/2020/TLST-DS, ngày 12 tháng 10 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1935; địa chỉ: XX, ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Trần Thị H, địa chỉ: YY, ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng; chỗ ở hiện nay: XX, ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền ngày 30/9/2020)
Bị đơn:
- Nguyễn Thị Thanh T1
- Nguyễn Văn U
Cùng địa chỉ: ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Văn U thừa nhận ông bà còn nợ tiền hụi và đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 35.000.000 đồng. Bà Trần Thị H đại diện cho nguyên đơn (bà T) thỏa thuận với bị đơn (bà T1 và ông U) thống nhất phương thức thanh toán nợ và án phí như sau:
- Vào ngày 28/01/2021, bà T1 và ông U liên đới trả cho bà T số tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
- Địa điểm giao nhận: tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí hòa giải thành: 875.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Văn U liên đới chịu nộp toàn bộ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh ST (Phòng KTNV và THA); - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách; - Chi cục Thi hành án DS huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Diệu |