vanban.org

Quyết định 77/2020/QĐCNTT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 26/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL Địa chỉ: Số 40 – 42 – 44 Đường Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng Kiên Long với ông Lý Văn Liêu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 77/2020/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cờ Đỏ, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL

Địa chỉ: Số 40 – 42 – 44 Đường Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn C, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đăng V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng – Phòng giao dịch Thốt Nốt.

Địa chỉ liên lạc: Số X, KV. Phụng Thạnh 1, P. Thốt Nốt, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Lý Văn L, sinh năm 1963

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1950

Địa chỉ: Ấp T 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Thống nhất về số nợ: Ông Lý Văn L, bà Nguyễn Thị H nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 19/8/2020 là 644.358.334 đồng. Trong đó vốn gốc 250.000.000 đồng, lãi trong hạn 141.070.417 đồng, lãi quá hạn 253.287.917 đồng.

Lãi suất: Bị đơn phải tiếp tục chịu lãi suất từ ngày 20/8/2020 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng.

Thống nhất trả nợ: Bị đơn đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP KKL số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 19/8/2020 là 644.358.334 đồng. Đồng ý phát mãi tài sản thế chấp trong trường hợp bị đơn không trả được nợ cho Ngân hàng.

Tài sản thế chấp đƣợc quyền yêu cầu phát mãi:

Quyền sử dụng đất thuộc thửa số thửa: 1242; 1243, tờ bản đồ: 4, loại đất: 2L; đất toạ lạc tại ấp T 1, xã Trung Hưng, huyện huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, cấp ngày 06/03/2013 cho ông Lý Văn L theo hợp đồng chấp tài sản số HD3356/HĐTC ngày 15/5/2013. Hợp đồng thế chấp nêu trên đã được Công chứng vào ngày 23/5/2013 và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày tại Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng Đất huyện Cờ Đỏ theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 14.887.000 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 19.562.000 đồng, theo biên lai số 013260 ngày 14/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Về chi phí, lệ phí xem xét thẩm định tài sản: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 3.000.000 đồng. Ngân hang KL tạm ứng trước số tiền này nên bị đơn có nghĩa vụ nộp trả lại số tiền này cho Ngân hàng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ