vanban.org

Quyết định 77/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1977 Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm: 1970 2.

Về tình cảm: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hữu S thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai đương sự thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Thị H, sinh ngày: 01/01/1996 bị tàn tật, không có khả năng lao động cho chị Bùi Thị T chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con có khả năng lao động, giao con chung Nguyễn H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tâm - Sáu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1977 Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm: 1970 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2019/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07/8/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1977 HKTT: Thôn T, xã B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Chổ ở hiện nay: Khối phố 4, Thị trấn C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm: 1970 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1977 Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm: 1970 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hữu S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai đương sự thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Thị H, sinh ngày: 01/01/1996 bị tàn tật, không có khả năng lao động cho chị Bùi Thị T chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con có khả năng lao động, giao con chung Nguyễn Hữu C, sinh ngày: 08/5/1998 bị tàn tật, không có khả năng lao động cho anh Nguyễn Hữu S chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con có khả năng lao động. Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hữu S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hữu S thuộc diện hộ nghèo và có đơn xin miễn án phí ly hôn nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ