- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lệ T và anh Trần Văn P"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Lệ T và anh Trần Văn P. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ. | Kim Động, ngày 26 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/7/2019 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Lệ T - Sinh năm 1993. HKTT: Thôn M - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Anh Trần Văn P - Sinh năm 1990. Tên gọi khác: H. Nguyên quán: Thôn C - xã P - huyện K - Hưng Yên. HKTT: Thôn M - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Trần Lâm D - Sinh ngày 20/12/2012; + Cháu Trần Tấn T - Sinh ngày 08/01/2015. Đều HKTT: Thôn M - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu D và cháu T: Chị Nguyễn Lệ T và anh Trần Văn P.
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Lệ T và anh Trần Văn P. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Lệ T và anh Trần Văn P đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị T và anh P đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Lâm D, sinh ngày 20/12/2012 và cháu Trần Tấn T sinh ngày 08/01/2015. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng với chị T và anh P. Chị T và anh P thỏa thuận giao cho anh P được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai con chung đến tuổi thành niên, chị T cấp dưỡng nuôi con chung cho anh P mỗi cháu là 1.000.000 đồng/01 cháu/tháng, tổng là 2.000.000 đồng/2 cháu/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên. Chị T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, anh P không được quyền ngăn cản. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả trương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị T và anh P tự thỏa thuận giải quyết với nhau, anh chị tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Anh P nhất trí để chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0001632 ngày 26/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị T đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân dự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Nơi nhận:
| - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKS + THA huyện; - UBND xã L, huyện V, tỉnh Yên Bái; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Lũng |