- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc xin ly hôn giữa anh H và chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Trọ ng H , sinh năm 1990 và chị Trần Thụy Ngọc M, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST-HNGD. | TP. V, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lâm Trọ ng H , sinh năm 1990, nơi cư trú: Số nhà 09B, đườ ng N, Phườ ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Chị Trần Thụy Ngọc M , sinh năm 1989, nơi cư trú: Số nhà 09B, đườ ng N, Phườ ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạ m điề u cấ m củ a luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Trọ ng H , sinh năm 1990 và chị Trần Thụy Ngọc M, sinh năm 1989.
2. Công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lâm Trọ ng H và chị Trần Thụy Ngọc M có 02 ngườ i con chung là Lâm Hữ u Đ , sinh ngày 30 tháng 7 năm 2006 và Lâm Hữ u T , sinh ngày 14 tháng 12 năm 2012. Anh H và chị M tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu Đ) là giao chá u Đ và cháu T cho anh H có trách nhiệm nuôi dưỡng.
Không ai đượ c quyề n ngăn cả n việ c thăm nom , chăm só c , giáo dục con chung đố i vớ i chị M, nhưng nếu chị M lạm dụ ng việ c thăm nom để gây cả n trở hoặ c gây ả nh hưở ng xấ u đế n việ c trông nom , chăm só c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với chị M.
- Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tà i sả n chung: Các đương sự không yêu cầ u Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về á n phí : Anh Lâm Trọ ng H tự nguyệ n chị u toà n bộ án phí sơ thẩm 150.000 đồ ng (Một trăm năm chục ngàn đồng ), trừ và o số tiề n tạm ứng án phí đã nộ p 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0004449 ngày 29/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành ph ố V và đượ c nhậ n lạ i 150.000 đồ ng (Một trăm năm chục ngàn đồng) theo biên lai thu tiề n nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhậ n:
THẨ M PHÁ N
- TAND tỉ nh Vĩnh Long;
(Đã ký )
- VKSND TP V;
Hồ Thanh Hồ ng
- CC THADS TP V;
- UBND Phườ ng N, TPV,
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.