- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Trọng T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 22 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Trọng T, sinh năm 1982. Trú tại: Số M/XZ, đường TN, phường MK, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980. HKTT: Số M/XZ, đường TN, phường MK, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Số Q, đường HL, phường LL, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Đoàn Lan Tr, sinh ngày 14/11/2007.
- Cháu Đoàn Nguyên Đ, sinh ngày 28/11/2009
- Cháu Đoàn Khánh L, sinh ngày 08/11/2015 Người đại diện hợp pháp cho các cháu Tr, Đức, Linh: Anh Đoàn Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H - Bố mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Đoàn Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Đoàn Nguyên Đ, sinh ngày 28/11/2009 cho anh Đoàn Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đoàn Lan Tr, sinh ngày 14/11/2007 và cháu Đoàn Khánh L, sinh ngày 08/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Đối với cháu Đoàn Nguyên Đ và cháu Đoàn Lan Tr, anh T và chị H thỏa thuận không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau. Anh T đóng góp tiền nuôi cháu Đoàn Khánh L là 800.000 đồng một tháng, thời hạn đóng góp tính từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi cháu L tròn 18 tuổi. Anh Đoàn Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh T, chị H cùng các thành viên trong gia đình hai bên không được cản trở chị H, anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Kể từ ngày chị H có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh T không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Anh Đoàn Trọng T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000đ án phí về tiền cấp dưỡng nuôi con. Cộng bằng 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng án phí) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tuyến đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000402 ngày 19/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp H; - UBND phường Lê Lợi, Tp H (Đăng ký số 09 ngày 27/02/2008); - Chi cục THADS Tp H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |